Thông tin tổng quan sốt xuất huyết Dengue

SỐT XUẤT HUYẾT 5 SỰ THẬT CẦN BIẾT

SỐT XUẤT HUYẾT 5 SỰ THẬT CẦN BIẾT

Nếu bạn sống tại các quốc gia dịch tễ
Nếu bạn di chuyển đến các quốc gia dịch tễ
  1. Sốt xuất huyết thường được gọi là sốt “gãy xương” là có nguyên do

    Một sự thật quan trọng là phải nhận ra nhiều ca nhiễm sốt xuất huyết không có triệu chứng hoặc chỉ gây bệnh nhẹ.1 Cứ 4 người thì có một người mắc sốt xuất huyết biểu hiện triệu chứng, thường là trong thời gian ngắn, kéo dài từ 2–7 ngày.1,2 Mọi người thường sẽ không bị sốt nhưng cũng có thể gặp các triệu chứng khác như đau hốc mắt, đau khớp và cơ.2

    Các triệu chứng như sốt, phát ban trên da, đau hốc mắt cũng như đau cơ và xương là lý do mà sốt xuất huyết được gọi là sốt gãy xương.3

    Số ít người (chỉ khoảng 5%) có thể tiến triển thành sốt xuất huyết nặng, thường là sau khi hạ sốt.1,2 Dấu hiệu của sốt xuất huyết nặng bao gồm đau bụng dữ dội, nôn mửa dai dẳng, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam.1 Bệnh nhân gặp bất kỳ triệu chứng nào trong các triệu chứng này cũng cần đi khám ngay lập tức, vì sốt xuất huyết nặng là trường hợp cấp cứu y tế có thể đe dọa tính mạng nếu không được điều trị.1,2 Nếu bạn cần thông tin liên quan để nhận biết triệu chứng và dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết nặng, hãy trao đổi với bác sĩ.

  2. Bạn có biết sốt xuất huyết có thể truyền sang thai nhi nếu người mẹ bị mắc trong thời gian thai kỳ?4

    Các nhà khoa học ngày càng lo ngại về nguy cơ mắc sốt xuất huyết ở phụ nữ mang thai.5 Các nghiên cứu gần đây cho thấy căn bệnh này có thể làm tăng nguy cơ biến chứng và tử vong cho cả mẹ và thai nhi.4,5 Một nghiên cứu hồi cứu tại khu vực của Brazil để đánh giá ảnh hưởng của sốt xuất huyết đến sinh nở (một phần dữ liệu nghiên cứu đã xem xét hơn 250.000 ca sinh nở từ 2011 đến 2017) cho thấy ngay cả nhiễm trùng nhẹ cũng có thể làm tăng nguy cơ sinh non đến 77% và tăng gấp đôi nguy cơ sinh non nhẹ cân (đôi khi có thể để lại hậu quả suốt đời).5,6 Ngoài ra, mắc sốt xuất huyết khi mang thai có thể liên quan đến việc tăng nguy cơ tử vong cho thai nhi.4,7

    “Sốt xuất huyết có thể gây ra những hậu quả gồm tử vong ở thai nhi, sinh nhẹ cân và sinh non.”

    – Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ4

  3. Sự gia tăng nhanh chóng của bệnh sốt xuất huyết trong những năm gần đây có thể chủ yếu là vì các yếu tố do con người gây ra11-15

    Trong năm thập kỷ qua, các ca mắc sốt xuất huyết đã tăng với tốc độ kinh ngạc: hiện bệnh này đã xuất hiện trên 125 quốc gia và các đợt bùng phát đã xảy ra trên mọi lục địa trừ Nam Cực.13,16 Kết quả là sốt xuất huyết gây ra hàng triệu ca nhiễm, hàng trăm nghìn ca nhập viện và hàng chục nghìn ca tử vong mỗi năm.11 Mặc dù các yếu tố liên quan đến sự lây truyền bệnh sốt xuất huyết chưa được hiểu rõ, nhưng con người có thể là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc làm lây lan căn bệnh này.12-14

    Sự gia tăng di chuyển bằng đường hàng không dẫn đến việc du khách bị nhiễm vi- rút sốt xuất huyết tại các khu vực nhiệt đới nhưng chỉ phát bệnh sau khi trở về nhà.12 Điều này khiến cho vi- rút cũng theo đó di chuyển liên tục trên khắp thế giới.12 Ngoài ra, biến đổi khí hậu (một phần do con người gây ra) có thể đang tạo ra điều kiện thuận lợi ở khu vực mới (mà trước đây không thể tiếp cận được) để những loài muỗi này giờ đây có thể hoành hành.17,18

    Một yếu tố khác do con người gây ra có thể góp phần vào việc gia tăng bệnh sốt xuất huyết là quá trình đô thị hóa.14 Quá trình đô thị hóa làm gia tăng mật độ dân cư, tạo điều kiện cho muỗi dễ dàng tấn công và lây bệnh.19 Đồng thời, con người còn tạo ra các môi trường (chẳng hạn như thùng chứa nhân tạo) cho muỗi Aedes (muỗi vằn) đẻ trứng.14

    Một nghiên cứu ước tính rằng sẽ có hai tỷ người sống trong khu vực mắc sốt xuất huyết vào năm 2080 so với năm 2015 nếu tốc độ biến đổi khí hậu vẫn tiếp diễn như hiện nay.20

    Hiểu được các yếu tố do con người gây ra ảnh hưởng như thế nào đến việc lây lan bệnh sốt xuất huyết, điều đó đồng nghĩa với việc tất cả chúng ta đều có thể đóng góp để làm giảm sự lây lan của căn bệnh này trên toàn thế giới.

  4. Sự sống đan xen: Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết sống và sinh sản ở quanh chúng ta

    Không giống như các loại muỗi khác có thể bay xa hàng ngàn mét, muỗi vằn chỉ có thể bay vài trăm mét mỗi lần, nghĩa là chúng phải sống gần mục tiêu là con người để phát triển.22 Ngoài ra, ở những quốc gia có khí hậu nóng ẩm, nhà cửa có thể là nơi mát mẻ cho những con muỗi này nghỉ ngơi, chẳng hạn như trên tường, tủ quần áo và bên dưới đồ nội thất.22 Cuối cùng, muỗi vằn thích đẻ trứng – lên tới 100 trứng mỗi lần – trên thành của các vật dụng chứa nước ở trong và xung quanh nhà (chẳng hạn như chậu cây và xô).22,23 Trứng có thể nằm im và sống sót khi dính trên thành các vật dụng này trong vài tháng – chỉ nở ra khi chúng tiếp xúc với nước.23

    Ngăn chặn muỗi vằn sinh sôi trong và quanh nhà của bạn là một bước quan trọng để bảo vệ cả gia đình và cộng đồng khỏi bệnh sốt xuất huyết.

    Một trong những chiến lược được sử dụng để phòng chống muỗi vằn là ngăn chặn chúng sinh sản trong các vật dụng chứa nước . Trong đó có thể bao gồm các hành động như nhấc và đổ nước trong chậu hoa và xô khi không sử dụng, thay nước trong bình, đồng thời giữ cho mái nhà thông thoáng.24

    Các biện pháp để tránh bị muỗi đốt khi ở ngoài trời (chẳng hạn như sử dụng thuốc chống côn trùng và mặc quần áo dài tay) cũng rất quan trọng.1

    “Không giống như các loài muỗi khác, muỗi vằn thích đốt người hơn.”

    – Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ.23

  5. Các công nghệ và công cụ mới sắp ra mắt? Hiện tại chưa có thuốc đặc hiệu điều trị bệnh sốt xuất huyết, nhưng các loại thuốc và vắc- xin mới đang được triển khai13,25-27

    Thật không may, mặc dù bệnh sốt xuất huyết gây ra gánh nặng đối với hệ thống chăm sóc sức khỏe và cộng đồng, nhưng vẫn chưa có thuốc đặc trị.13 Các phương pháp điều trị hiện nay chủ yếu tập trung vào các biện pháp điều trị triệu chứng giúp giảm đau và sốt.1 Do chưa có thuốc điều trị bệnh sốt xuất huyết đặc hiệu nên việc tiêm chủng vắc-xin để ngăn ngừa sự lây lan giữa người với người là biện pháp quan trọng trong việc chống lại căn bệnh này.26

    Việc phát triển và sử dụng vắc-xin kết hợp với các phương pháp điều trị và phòng ngừa khác có thể là công cụ hiệu quả trong việc chống lại bệnh sốt xuất huyết.11

    Việc phát triển vắc-xin phòng sốt xuất huyết đặc biệt khó khăn vì có tới 4 tuýp vi- rút sốt xuất huyết khác nhau và việc chỉ ngăn ngừa chống lại một tuýp sẽ không tạo ra khả năng miễn dịch lâu dài đối với các tuýp khác.28 Ngoài ra, miễn dịch với một tuýp sốt xuất huyết nhưng nhiễm tuýp thứ hai thực sự có thể làm tăng nguy cơ sốt xuất huyết nặng hơn.28 Tuy nhiên, gần đây đã có tiến bộ đáng kể trong việc phát triển các loại thuốc và vắc-xin cho bệnh sốt xuất huyết.26,27,29 Bạn có thể trao đổi với bác sĩ của mình về các phương pháp điều trị và phòng ngừa, bao gồm cả vắc xin hiện có.26,29

*Tài liệu này được cung cấp bởi Công ty Takeda Việt Nam và Tổng Hội Y học Việt Nam với mục đích giáo dục cộng đồng. Tài liệu này không nên được sử dụng cho mục đích chẩn đoán, điều trị bệnh, hoặc tư vấn khám chữa bệnh từ nhân viên y tế. Vui lòng tham vấn Bác sĩ để được biết thêm thông tin chi tiết. Tài liệu này được sử dụng cho công chúng, phạm vi sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ và Anh Quốc.

C-ANPROM/VN/QDE/0021 | 07/2024

  1. World Health Organization. Available at: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/dengue-and-severe-dengue Accessed December 2023.
  2. Centers for Disease Control and Prevention. Available at: https://www.cdc.gov/dengue/symptoms/index.html Accessed December 2023.
  3. Amin S, et al. Cureus. 2021;13(11):e19653.
  4. Centers for Disease Control and Prevention. Prevent Dengue During Pregnancy. Available at https://www.cdc.gov/ Accessed December 2023.
  5. The Telegraph. Available at: https://www.telegraph.co.uk/global-health/science-and-disease/dengue-breakbone-fever-pregnancy-risk-mosquitos/ Accessed December 2023.
  6. Menezes, L., & Foureaux Koppensteiner, M. (Accepted/In press). Maternal Dengue and Health Outcomes of Children. American Economic Journal: Applied Economics. Available at: https://papers.ssrn.com/sol3/papers.cfm?abstract_id=4466341. Accessed December 2023.
  7. Paixão ES, et al. Lancet Infect Dis. 2017;17(9):957-964.
  8. Brar R, et al. Arch Gynecol Obstet. 2021;304(1):91-100.
  9. Chong V, et al. Trop Med Infect Dis. 2023;8(2):86.
  10. NHS. Available at: https://www.nhs.uk/pregnancy/related-conditions/complications/high-blood-pressure/ Accessed December 2023.
  11. Thomas SJ. J Infect Dis. 2011;203(3):299-303.
  12. Gubler DJ. Clin Microbiol Rev. 1998;11(3):480-96.
  13. Murray NE, et al. Clin Epidemiol. 2013;5:299-309.
  14. Gubler DJ. Trop Med Health. 2011;39(4 Suppl):3-11.
  15. Kularatne SA, Dalugama C. Clin Med (Lond). 2022;22(1):9-13.
  16. Ministry of Health (Sri Lanka) Available at: https://www.dengue.health.gov.lk/web/index.php/en/information/global-situation Accessed December 2023.
  17. Liu-Helmersson J, et al. Environ Res. 2019;172:693-699.
  18. Iwamura T, et al. Nat Commun. 2020;11(1):2130.
  19. Kolimenakis A, PLoS Negl Trop Dis. 2021;15(9):e0009631.
  20. Messina JP, et al. Nat Microbiol. 2019;4(9):1508-1515.
  21. Overgaard HJ, et al. Parasit Vectors. 2017;10(1):356.
  22. McNaughton D, et al. Trop Med Infect Dis. 2018;3(2):67.
  23. Centers for Disease Control and Prevention. (mosquitolifecyclefinal) Available at: www.cdc.gov. Accessed December 2023.
  24. National Environment Agency. Available at: https://www.nea.gov.sg/dengue-zika/stop-dengue-now. Accessed December 2023.
  25. Torres-Flores JM. 2022;36(3):325-336.
  26. Wang WH, et al. Biomed Pharmacother. 2021;144:112304.
  27. Palanichamy Kala M, et al. Curr Treat Options Infect Dis. 2023;15(2):27-52.
  28. The Lancet Infectious Diseases. Lancet Infect Dis. 2018;18(2):123.
  29. Angelin M, et al. Travel Med Infect Dis. 2023;54:102598.
  30. World Health Organization. Available at: https://www.who.int/news/item/29-10-2010-dengue-the-fastest-growing-mosquito-borne-disease-in-the-world Accessed December 2023.
  31. Khan S, et al. Int J Environ Res Public Health. 2022;19(17):10768.
  32. Daily Telegraph. Available at: https://www.telegraph.co.uk/global-health/science-and-disease/bangladesh-struggles-control-worst-dengue-outbreak-history/ Accessed December 2023.
  33. BBC. Available at: https://www.bbc.co.uk/news/world-latin-america-65930736. Accessed December 2023.
  34. ECDC. Available at: https://www.ecdc.europa.eu/en/dengue-monthly. Accessed December 2023.
  35. Guo C, et al. Front Cell Infect Microbiol. 2017;12;7:317.
  36. Hossain MS, et al. Trop Med Health. 2023;51(1):37.
  37. World Health Organization. Dengue around the world. Available at: https://www.euro.who.int/__data/assets/pdf_file/0009/234198/Dengue-in-the-WHO-European-Region.pdf Accessed December 2023.
  38. Tozan Y, et al. Am. J. Trop. Med. Hyg. 2019;100(6):1525-1533.
  39. Gossner CM, et al.. Euro Surveill. 2022;27(2):pii=2001937.
  40. Centers For Disease Control and Prevention. Available at: https://www.cdc.gov/dengue/training/cme/ccm/page51440.html Accessed December 2023.
  41. Rivera A, et al. MMWR Morb Mortal Wkly Rep. 2020;69(6):149-154.
  42. Lowe R, et al. Lancet Planet Health. 2021;5: e209-19.
  43. Gwee SWX, et al. BMC Infect Dis. 2021;21:1078.
  44. World Health Organization. Dengue guidelines for diagnosis, treatment, prevention and control. New edition 2009. Available at: https://apps.who.int/iris/handle/10665/44188. Accessed December 2023.
  45. Centers For Disease Control and Prevention. Available at: https://www.cdc.gov/dengue/transmission/index.html. Accessed December 2023.
  46. Soo KM, et al. PLoS One. 2016;11(5):e015476.